Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Ngọc Hoà.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
dltn2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 14-04-2009
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Hoà (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:21' 14-04-2009
Dung lượng: 101.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lý
- Hệ toạ độ:
- Phần tiếp giáp: Trên đất liền VN giáp các nước: TQ, Lào, CPC,
2. Lãnh thổ Việt Nam
a. Vùng trời:
- Bao gồm phần đất liền và các đảo, với tổng diện tích: 331212km2
-Đường biên giới 4600km, Trong đó: + TQ : 1400
+ Lào : 2100
+ CPC : 1100
- Phần lớn đường biên giới của nước ta nằm ở đồi núi.
-Lãnh thổ có dạng hình chữ S, đường bờ biển dài khoảng 3260km vì vậy 28/64 tĩnh thành có tiếp giáp Biển và tạo điều kiện KT kinh tế biển.
- Có trên 4000 đảo lớn nhỏ khác nhau.
b. Vùng biển:
-Tiếp giáp với biển của nhiều quốc gia:
TQ, CPC, PLP, Malaixia,Brunay, Indonexia,Xingapo, Thái lan, (bao gồm phần nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa).
+ Nội thuỷ là vùng tiếp giáp với đất liền.
+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gai có chiều rộng 12 hải lý: (1 hl = 1852m).
+ Tiếp giáp lãnh hải được quy định đảm bảo việc thực hiệne chủ quyền của nước ven biển( 12 hải lý: Quyền bảo vệ quốc phòng, ks thuế quan,y tế, môi trường...
+ Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý ( tính từ đường cơ sở).
+ Thềm lục địa: Phần đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài. Có độ sâu trên 200m.
- Vùng biển VN có diện tích khoảng 1 triệu km2
d. Vùng trời:
- trên đất liền là k0 gian của phần ranh giới, các đảo và phần lãnh hải.
3. Ý nghĩa của VTĐL Việt Nam:
a. Ý nghĩa tự nhiên:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
-Thảm thực vật phong phú.
-tiếp giáp với vành đai sinh khoáng TBD nên ks củng phong phú và đa dạng.
-Tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên.
b. Ý nghĩa về văn hoá, kinh tế-xã hội và quốc phòng:
-Thuận lợi quan hệ với các nước tronh khu vực
-Nằm giữa đường hàng hải và hàng không quốc tế.
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
1.Giai đoạn tiền Cambri:
-Là giai đoạn sơ khai hình thành trái đất, theo quan điểm động của học thuyết kiến tạo mảng: Toàn bộ thạch quyển là bộ khung của các mảng có khả năng cơ động nằm trên một quyển mềm ở độ sâu khoảng từ 100-400km. Toàn bộ mặt đất được chia thành 6 mảng chính và một số mảng phụ khác:
+ Á – Âu.
+ Ấn – úc.
+ Thái bình dương.
+ Châu Mĩ.
+ Châu Phi.
+ Nam Cực.
- Trong qtrình phát triển của trái đất, các mảng này luôn biến đổi và chuyển dịch. Lãnh thổ Việt Nam nằm trên lục địa Á – Âu.
-Trái đất dược hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm, thuộc 2 đại:
+ Thái cổ(Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm.
+ Nguyên sinh(Prôtêrôzôi) kết thúc cách đây khoảng 542 triệu năm.
-Ở gđoạn này, lớp vỏ trái đất chưa hình thành rỏ ràng mà còn có nhiều biến động, những dấu hiệu của gđ này biểu hiện trên mặt đất không nhiều mà chủ yếu bị ngập dưới nước.
-Giai đoạn sơ khai này gọi là giai đoạn tiền cambry.
a. Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam.
-Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở KonTum, Hoàng Liên Sơn, có tuổi cách đây khoảng 2,5 tỉ năm. Như vậy gđ tiền Cambri ở nước ta diễn ra cách đây khoang 2 tỉ năm và kết thúc cách đây khoang 542 triệu năm.
b.Chỉ diện ra trong khoảng không gian hẹp trên phần lãnh thổ của nước ta hiện nay:
-Biểu hiện chủ yếu ở một số nơi thuộc khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
c.Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu.
-Sự xuất hiện của thạch quyển.Các khí ban đầu chủ yếu:
Amôniac, hydro, nito, oxi…
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
-Là giai đoạn có t/c quyết định đến sự phát triển của tự nhiên nước ta biểu hiện qua các đặc điểm sau: a.Diễn ra trong thời gian dài: 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65 triệu năm (thuộc
ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1. Vị trí địa lý
- Hệ toạ độ:
- Phần tiếp giáp: Trên đất liền VN giáp các nước: TQ, Lào, CPC,
2. Lãnh thổ Việt Nam
a. Vùng trời:
- Bao gồm phần đất liền và các đảo, với tổng diện tích: 331212km2
-Đường biên giới 4600km, Trong đó: + TQ : 1400
+ Lào : 2100
+ CPC : 1100
- Phần lớn đường biên giới của nước ta nằm ở đồi núi.
-Lãnh thổ có dạng hình chữ S, đường bờ biển dài khoảng 3260km vì vậy 28/64 tĩnh thành có tiếp giáp Biển và tạo điều kiện KT kinh tế biển.
- Có trên 4000 đảo lớn nhỏ khác nhau.
b. Vùng biển:
-Tiếp giáp với biển của nhiều quốc gia:
TQ, CPC, PLP, Malaixia,Brunay, Indonexia,Xingapo, Thái lan, (bao gồm phần nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa).
+ Nội thuỷ là vùng tiếp giáp với đất liền.
+ Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gai có chiều rộng 12 hải lý: (1 hl = 1852m).
+ Tiếp giáp lãnh hải được quy định đảm bảo việc thực hiệne chủ quyền của nước ven biển( 12 hải lý: Quyền bảo vệ quốc phòng, ks thuế quan,y tế, môi trường...
+ Vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý ( tính từ đường cơ sở).
+ Thềm lục địa: Phần đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài. Có độ sâu trên 200m.
- Vùng biển VN có diện tích khoảng 1 triệu km2
d. Vùng trời:
- trên đất liền là k0 gian của phần ranh giới, các đảo và phần lãnh hải.
3. Ý nghĩa của VTĐL Việt Nam:
a. Ý nghĩa tự nhiên:
-Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
-Thảm thực vật phong phú.
-tiếp giáp với vành đai sinh khoáng TBD nên ks củng phong phú và đa dạng.
-Tạo sự phân hoá đa dạng về tự nhiên.
b. Ý nghĩa về văn hoá, kinh tế-xã hội và quốc phòng:
-Thuận lợi quan hệ với các nước tronh khu vực
-Nằm giữa đường hàng hải và hàng không quốc tế.
II. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
1.Giai đoạn tiền Cambri:
-Là giai đoạn sơ khai hình thành trái đất, theo quan điểm động của học thuyết kiến tạo mảng: Toàn bộ thạch quyển là bộ khung của các mảng có khả năng cơ động nằm trên một quyển mềm ở độ sâu khoảng từ 100-400km. Toàn bộ mặt đất được chia thành 6 mảng chính và một số mảng phụ khác:
+ Á – Âu.
+ Ấn – úc.
+ Thái bình dương.
+ Châu Mĩ.
+ Châu Phi.
+ Nam Cực.
- Trong qtrình phát triển của trái đất, các mảng này luôn biến đổi và chuyển dịch. Lãnh thổ Việt Nam nằm trên lục địa Á – Âu.
-Trái đất dược hình thành cách đây khoảng 4,6 tỉ năm, thuộc 2 đại:
+ Thái cổ(Ackêôzôi) kết thúc cách đây khoảng 2,5 tỉ năm.
+ Nguyên sinh(Prôtêrôzôi) kết thúc cách đây khoảng 542 triệu năm.
-Ở gđoạn này, lớp vỏ trái đất chưa hình thành rỏ ràng mà còn có nhiều biến động, những dấu hiệu của gđ này biểu hiện trên mặt đất không nhiều mà chủ yếu bị ngập dưới nước.
-Giai đoạn sơ khai này gọi là giai đoạn tiền cambry.
a. Giai đoạn tiền Cambri là giai đoạn cổ nhất và kéo dài nhất trong lịch sử hình thành lãnh thổ Việt Nam.
-Các đá biến chất cổ nhất được phát hiện ở KonTum, Hoàng Liên Sơn, có tuổi cách đây khoảng 2,5 tỉ năm. Như vậy gđ tiền Cambri ở nước ta diễn ra cách đây khoang 2 tỉ năm và kết thúc cách đây khoang 542 triệu năm.
b.Chỉ diện ra trong khoảng không gian hẹp trên phần lãnh thổ của nước ta hiện nay:
-Biểu hiện chủ yếu ở một số nơi thuộc khu vực núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ.
c.Các điều kiện cổ địa lý còn rất sơ khai và đơn điệu.
-Sự xuất hiện của thạch quyển.Các khí ban đầu chủ yếu:
Amôniac, hydro, nito, oxi…
2. Giai đoạn Cổ kiến tạo:
-Là giai đoạn có t/c quyết định đến sự phát triển của tự nhiên nước ta biểu hiện qua các đặc điểm sau: a.Diễn ra trong thời gian dài: 477 triệu năm và kết thúc cách đây 65 triệu năm (thuộc
 






Các ý kiến mới nhất